| Cuộn cảm - Cuôn dây |
|
|
|
| Viết bởi Daynghanel | |
| Thứ sáu, 12 Tháng 11 2010 09:29 | |
1 . Cuộn cảm:
1.1 Cấu tạo của cuộn cảm: Cuộn cảm gồm dây đồng quấn thành nhiều vòng; dây quấn được sơn emay cách điện; lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc làm bằng vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật.
1.2 Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm: a. Hệ số tự cảm (định luật Faraday) L = ( µr.4.3,14.n2.S.10-7 ) / l L : là hệ số tự cảm của cuôn dây, đơn vị là Henrry (H) n : là số vòng dây của cuộn dây l : là chiều dài của cuộn dây tính bằng mét (m) S : là tiết diện của lõi, tính bằng m2 µr : là hệ số từ thẩm của vật liệu làm lõi b. Cảm kháng ZL = 2.3,14.f.L Trong đó : ZL là cảm kháng, đơn vị là Ω f : là tần số đơn vị là Hz L : là hệ số tự cảm, đơn vị là Henry * Thí nghiệm minh họa cảm kháng của cuộn dây:
Cuộn dây được m nối tiếp với một bóng đèn và các nguồn điện 12V nhưng có tần số khác nhau thông qua các công tắc K1, K2 , K3.
- Khi K1 đóng, dòng điện một chiều đi qua cuộn dây mạnh nhất (Vì ZL = 0 ), do đó bóng đèn sáng nhất.
- Khi K2 đóng, dòng điện xoay chiều 50Hz đi qua cuộn dây yếu hơn (do ZL tăng), bóng đèn sáng yếu đi.
- Khi K3 đóng, dòng điện xoay chiều 200Hz đi qua cuộn dây yếu nhất (do ZL tăng cao nhất), bóng đèn sáng yếu nhất.
Như vậy cảm kháng của cuộn dây tỷ lệ thuận với hệ số tự cảm và tần số xoay chiều, của dòng điện. Nghĩa là dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua cuộn dây càng khó. Dòng điện một chiều có tần số f = 0 Hz ,vì vậy với dòng một chiều cuộn dây có cảm kháng ZL = 0. c. Điện trở thuần của cuộn dây Điện trở thuần của cuộn dây là điện trở mà ta có thể đo được bằng đồng hồ vạn năng, thông thường điện trở thuần của cuộn dây tương đối nhỏ so với cảm kháng của chính cuộn dây đó, điện trở thuần còn gọi là điện trở tổn hao vì chính điện trở này sinh ra nhiệt khi cuộn dây hoạt động. 1.3 Tính chất nạp , xả của cuộn cảm W = L.I 2 / 2
Ở thí nghiệm trên: Khi K1 đóng, dòng điện qua cuộn dây tăng dần ( do cuộn dây sinh ra cảm kháng chống lại dòng điện tăng đột ngột ) vì vậy bóng đèn sáng từ từ. Khi K1 vừa ngắt và K2 đóng , năng lương nạp trong cuộn dây tạo thành điện áp cảm ứng phóng ngược lại qua bóng đèn làm bóng đèn loé sáng, đó là hiên tượng cuộn dây xả điện. 2. Ứngdụng của cuộn cảm 2.1 Loa ( Speaker ): Loa là một ứng dụng của cuộn dây và từ trường.
Hoạt động Chú ý Tuyệt đối ta không được đưa dòng điện một chiều vào loa , vì dòng điện một chiều chỉ tạo ra từ trường cố định và cuộn dây của loa chỉ lệch về một hướng rồi dừng lại, khi đó dòng một chiều qua cuộn dây tăng mạnh (do không có điện áp cảm ứng theo chiều ngược lai) vì vậy cuộn dây sẽ bị cháy. 2.2 Micro
Thực chất cấu tạo Micro là một chiếc loa thu nhỏ, về cấu tạo Micro giống loa nhưng Micro có số vòng dây lớn hơn loa rất nhiều vì vậy trở kháng của cuộn dây micro là rất lớn khoảng 600Ω (trở kháng loa từ 4Ω – 16Ω), ngoài ra màng micro cũng được cấu tạo rất mỏng để dễ dàng dao động khi có âm thanh tác động vào.
Loa là thiết bị để chuyển dòng điện thành âm thanh còn micro thì ngược lại, Micro đổi âm thanh thành dòng điện âm tần. 2.3 Rơ le (Relay)
Rơ le cũng là một ứng dụng của cuộn dây. Nguyên lý hoạt động của Rơle là biến đổi dòng điện thành từ trường thông qua quộn dây, từ trường lại tạo thành lực cơ học để thực hiện một động tác về cơ khí như đóng mở công tắc, đóng mở các hành trình của một thiết bị tự động …
2.4 Biến áp * Cấu tạo của biến áp Biến áp là thiết bị để biến đổi điện áp xoay chiều. Cấu tạo bao gồm một cuộn sơ cấp (đưa điện áp vào) và một hay nhiều cuộn thứ cấp (lấy điện áp ra sử dụng) cùng quấn trên một lõi từ có thể là lá thép hoặc lõi ferit.
Ký hiệu của biến áp * Tỷ số vòng / vol của bién áp
Ta có các công thức như sau: U1 / U2 = n1 / n2 Điện áp ở trên hai cuộn dây sơ cấp và thứ cấp tỷ lệ thuận với số vòng dây quấn. U1 / U2 = I2 / I1 Dòng điện ở trên hai đầu cuộn dây tỷ lệ nghịch với điện áp, nghĩa là nếu ta lấy ra điện áp càng cao thì cho dòng càng nhỏ. *Công xuất của biến áp Công xuất của biến áp phụ thuộc tiết diện của lõi từ và phụ thuộc vào tần số của dòng điện xoay chiều. Biến áp hoạt động ở tần số càng cao thì cho công xuất càng lớn. * Các loại biến áp +) Biến áp nguồn và biến áp âm tần:
Biến áp nguồn Biến áp nguồn hình xuyến Biến áp nguồn thường gặp trong Cassete, Âmply .. ,lõi biến áp sử dụng các lá Tôn silic hình chữ E và I ghép lại. Loại này hoạt động ở tần số điện lưới 50Hz và có tỷ số vòng / vol lớn. Biến áp âm tần sử dụng làm biến áp đảo pha, biến áp xuất ra loa... trong các mạch khuyếch đại công xuất âm tần, biến áp cũng sử dụng lá Tônsilic làm lõi từ như biến áp nguồn, nhưng lá tônsilic trong biến áp âm tần mỏng hơn để tránh tổn hao, biến áp âm tần hoạt động ở tần số cao hơn vì vậy có số vòng vol thấp hơn. Khi thiết kế biến áp âm tần người ta thường lấy giá trị tần số trung bình khoảng 1KHz – đến 3KHz. +) Biến áp xung & Cao áp
Biến áp xung là biến áp hoạt động ở tần số cao khoảng vài chục KHz như biến áp trong các bộ nguồn xung, biến áp cao áp. Lõi biến áp xung làm bằng ferit. Do hoạt động ở tần số cao nên biến áp xung cho công suất rất lớn, so với biến áp nguồn thông thường khi có cùng trọng lượng, thường thì biến áp xung có thể cho công suất lớn gấp hàng chục lần. |
|
| Lần cập nhật cuối ( Thứ hai, 20 Tháng 12 2010 21:18 ) |







| Tỷ giá ngoại tệ | |
| Giá vàng | |
| Chứng khoán online | |
| Lịch phát sóng | |
| Tin thời trang | |
| Sàn giao dịch bất động sản | |
| Tin tuc24h |